Ảnh ngẫu nhiên

Menu chức năng 2

Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Nhúng mã HTML

    Menu chức năng 1

    BÀI 1 TIẾT 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sỹ
    Ngày gửi: 14h:12' 09-08-2023
    Dung lượng: 16.0 KB
    Số lượt tải: 35
    Số lượt thích: 0 người
    Lịch sử và địa lí
    Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
    (Tiết 2)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    * Năng lực đặc thù:
    - Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
    lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
    Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
    * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL
    Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát và vận động tại chỗ.
    - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
    HS:
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Hình thành kiến thức:
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu
    đồ, trục thời gian
    Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu
    - GV giới thiệu kiến thức:
    Bảng số liệu là:
    + Phương tiện học tập thường gặp trong môn
    Lịch sử và Địa lí.
    + Tập hợp các số liệu về các đối tượng được
    sắp xếp một cách khoa học.
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải cho HS các bước sử dụng bảng số
    liệu.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bảng số liệu?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.
    + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của

    - HS ghi tên bài

    - HS lắng nghe

    - HS nhắc lại

    bảng số liệu để biết sự sắp xếp thông tin của
    các đối tượng.
    + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo
    yêu cầu.
    - HS trả lời
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng
    dẫn HS quan sát Bảng, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Đọc bảng
    diện tích và số dân của một số tỉnh, thành
    phố nước ta năm 2020.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
    trước lớp về bảng diện tích và số dân của một
    tỉnh, thành phố nước ta năm 2020. Các HS
    khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung
    (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Thành phố Hà Nội có diện tích 3 359km2,
    số dân 8 247 nghìn người.
    + Đà Nẵng có diện tích 1 285km2, số dân 1
    170 nghìn người.
    + Lâm Đồng có diện tích 9 783km2, số dân 1
    310 nghìn người.
    + Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2
    061km2, số dân 9 228 nghìn người.
    + Cần Thơ có diện tích 1 439km2, số dân 1
    241 nghìn người.
    Nhiệm vụ 2: Biểu đồ
    - GV giới thiệu kiến thức:
    Biểu đồ là:
    + Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu.
    - HS thực hiện
    + Thường được sử dụng nhiều trong các nội
    dung về địa lí.
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải các bước đọc biểu đồ.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng biểu đồ?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên biểu đồ.
    + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của
    biểu đồ để biết sự sắp xếp thông tin của các
    - HS đọc kiến thức
    đối tượng.
    + Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo
    yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng

    dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Biểu đồ thể
    hiện nội dung gì.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
    trước lớp về nội dung biểu đồ. Các HS khác
    quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu
    có).
    - GV nhận xét, đánh giá:
    + Biểu đồ thể hiện diện tích của một số
    tỉnh/thành phố nước ta năm 2020.
    - GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải
    thích cho HS biết: Biểu đồ là phương tiện
    trực quan, dựa vào đó mà người sử dụng có
    thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối tượng
    cùng đơn vị với nhau.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng
    dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: Tỉnh hoặc
    thành phố có diện tích lớn nhất.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
    trước lớp về tỉnh hoặc thành phố có diện tích
    lớn nhất. Các HS khác quan sát, lắng nghe,
    nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá:
    + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất (9
    783km2).
    - GV trình cho HS quan sát thêm một số
    dạng biểu đồ khác.
    Biểu đồ tròn
    Biểu đồ miền
    Biểu đồ đường
    Nhiệm vụ 3: Trục thời gian
    - GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là
    một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện
    theo trình tự thời gian.
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải các bước sử dụng phương tiện trục
    thời gian.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện
    trục thời gian?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các

    - HS thực hiện

    - HS thực hiện

    - Đại diện các nhóm trình bày

    - HS lắng nghe
    - HS thực hiện

    - HS nêu lại
    - HS trả lời

    đối tượng được thể hiện.
    + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên
    trục thời gian để biết được sự sắp xếp thông
    tin về sự kiện được nói đến.
    + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự
    kiện lịch sử được thể hiện trên trục thời gian.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng
    dẫn HS quan sát hình 5, kết hợp đọc thông tin
    mục 2 SHS tr.10 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu
    các mốc thời gian gắn liền với sự kiện lịch sử
    tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến
    năm 1975.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
    - Đại diện nhóm trả lời
    trước lớp về các mốc thời gian gắn liền với
    lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975.
    Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến
    bổ sung (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành
    công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
    được thành lập.
    + Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ
    thắng lợi.
    + Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng
    lợi
    Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện vật, tranh
    ảnh
    Nhiệm vụ 1: Hiện vật lịch sử
    - GV giới thiệu kiến thức:
    Hiện vật lịch sử là:
    + Phương tiện được sử dụng thường xuyên
    trong quá trình dạy – học lịch sử.
    + Là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ
    của con người còn lưu lại đến ngày nay.
    - GV trình cho HS quan sát thêm một số hình
    ảnh về hiện vật lịch sử.
    Công cụ đồ đá Núi Đọ
    Thạp đồng Đào Thịnh
    Hoàng thành Thăng Long
    Thánh địa Mỹ Sơn
    - HS lắng nghe
    - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và
    diễn giải các bước sử dụng phương tiện hiện
    - HS nhắc lại
    vật.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời
    câu hỏi: Nêu các bước sử dụng phương tiện

    hiện vật?
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
    - Đại diện nhóm trả lời
    khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
    - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
    + Bước 1: Đọc tên hiện vật.
    + Bước 2: Quan sát và mô tả đối tượng lịch
    sử được giới thiệu thông qua hiện vật.
    + Bước 3: Nhận xét về hiện vật lịch sử theo
    yêu cầu.
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - GV giao nhiệm vụ cho HS
    - HS lắng nghe
    * Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một
    số phương tiện học tập môn Lịch sử- Địa lí
    theo gợi ý trong SGK.
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thực hiện nhóm
    hoàn thiện vào phiếu bài tập.
    - GV nhận xét
    * Nhiệm vụ 2: Tìm ví dụ trong SGK Lịch sử
    và Địa lí về các phương tiện học tập môn học
    bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục
    thời gian,... (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ)
    - HS thực hiện cá nhân
    - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
    - HS nêu
    - Gọi HS nêu ví dụ
    - Nhận xét
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi để
    - HS thực hiện
    thực hành sử dụng một phương tiện học tập
    môn Lịch sử và Địa lí
    - Nhận xét giờ học
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
    ...............................................................................................................................
    ...............................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML