BÀI 1 TIẾT 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 14h:12' 09-08-2023
Dung lượng: 14.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 14h:12' 09-08-2023
Dung lượng: 14.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử và địa lí
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS
- HS quan sát
tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội
- HS nêu
dung gì?
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập
- HS nêu
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- HS nhận xét
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- HS lắng nghe
HS:
(+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các
phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí
hiệu quả.
+ Một số phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu,
trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn
giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và
lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo
luận chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
●
Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú
giải thể hiện những đối tượng nào.
●
Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên
bản đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
●
Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú
giải thể hiện những đối tượng nào.
●
Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
Trưng trên lược đồ.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt
Nam.
●
Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ
cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên
địa danh hành chính
●
Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi
Hoàng Liên Sơn.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
năm 40.
●
Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng
quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của
quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà
Trưng và các địa danh hành chính
●
Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
✔
Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo
hướng: Đông Bắc.
✔
Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo
hướng: Đông Nam.
✔
Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo
hướng: Đông Nam
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ,
lược đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
phương tiện thể hiện nội dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của
các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí
dựa vào kí hiệu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ
- HS thực hiện
là gì?
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS
- HS quan sát
tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội
- HS nêu
dung gì?
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập
- HS nêu
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- HS nhận xét
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- HS lắng nghe
HS:
(+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về các
phương tiện để học tập môn Lịch sử và Địa lí
hiệu quả.
+ Một số phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu,
trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn
giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và
lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo
luận chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
●
Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú
giải thể hiện những đối tượng nào.
●
Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên
bản đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
●
Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú
giải thể hiện những đối tượng nào.
●
Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
Trưng trên lược đồ.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền Việt
Nam.
●
Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ
cao địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên
địa danh hành chính
●
Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi
Hoàng Liên Sơn.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
năm 40.
●
Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng
quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của
quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà
Trưng và các địa danh hành chính
●
Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
✔
Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo
hướng: Đông Bắc.
✔
Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo
hướng: Đông Nam.
✔
Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo
hướng: Đông Nam
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ,
lược đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết
- HS thực hiện
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
phương tiện thể hiện nội dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của
các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí
dựa vào kí hiệu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược đồ
- HS thực hiện
là gì?
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất