Ảnh ngẫu nhiên

Menu chức năng 2

Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Nhúng mã HTML

    Menu chức năng 1

    giáo án lớp 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Sỹ
    Ngày gửi: 10h:55' 04-08-2023
    Dung lượng: 595.5 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 1
    Tiết 2

    Soạn ngày 4/9/2022
    Dạy thứ 2 ngày 5/9/2022

    Tập đọc
    THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu các từ ngữ trong bài.
    - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
    - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
    SGK).
    - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
    - Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
    - Yêu quý Bác Hồ.
    HSHN đọc viết bảng chữ cái
    - Năng lực:
    +Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo.
    +Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng dạy học
    - GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
    + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
    - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
    - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
    Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
    * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
    - Đọc đúng các từ khó trong bài
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc toàn bài
    - 1HS đọc toàn bài.
    - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
    từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
    đọc từ khó, câu khó trong nhóm
    từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
    giải sau đó báo cáo với giáo viên.
    nghĩa từ khó SGK trong nhóm
    - GV nhận xét, đánh giá
    - HS nghe
    - 1 HS đọc toàn bài
    - HS đọc
    - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
    1

    vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
    thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
    của Bác đối với thiếu nhi VN.
    3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
    * Mục tiêu:
    - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
    * Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
    rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
    đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
    + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
    có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
    trường khác?
    bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
    hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
    + Nêu ý 1 ?
    - Nét khác biệt của ngày khai giảng
    tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
    trước đó.
    -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
    + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là cho nước ta theo kịp các nước khác trên
    gì?
    hoàn cầu…
    -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
    + HS có trách nhiệm như thế nào trong thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
    công cuộc kiến thiết đất nước?
    - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
    +Nêu ý 2:
    cuộc kiến thiết đất nước
    + Nêu ý chính của bài ?
    - HS nêu
    - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
    học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
    *Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
    * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
    - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
    SGK).
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
    đọc của bài.
    bài.
    - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
    - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
    - Luyện đọc theo cặp
    năm giời...rất nhiều
    - Thi đọc diễn cảm
    - HS luyện đọc nhóm đôi.
    - Cho HS luyện học thuộc lòng
    - HS thi đọc diễn cảm.
    - Thi học thuộc lòng
    - HS luyện đọc thuộc lòng
    - HS thi đọc thuộc lòng.
    4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
    - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
    của Bác Hồ ?
    - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
    Bác Hồ.
    2

    Tiết 3

    Khoa học
    SỰ SINH SẢN

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học, HS có khả năng:
    - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
    bố mẹ của mình.
    - Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
    - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
    Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
    HSHN: Tham gia tiết học
    - Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
    - HS: Vở, SGK,...
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Giới thiệu chương trình học
    - 1 HS đọc tên SGK.
    - Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề
    của sách.
    - Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
    trường và tài nguyên thiên nhiên.
    và sách khoa học 5?
    - GV nhấn mạnh nội dung: con người
    và sức khoẻ để vào bài.
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
    * Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm
    giống với bố mẹ của mình.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
    - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe.
    - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
    phổ biến cách chơi.
    nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và
    dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố
    - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
    mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
    - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
    bảng.
    - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
    Ví dụ:

    3

    + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng,
    con (mẹ con)?
    mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và
    hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước
    da trắng giống bố, mẹ....
    - Trao đổi theo cặp và trả lời.
    - GV hỏi để tổng kết trò chơi:
    + Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của
    cho em bé?
    chúng.
    + Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
    em và bố mẹ của chúng?
    điểm giống với bố mẹ của mình.
    * Kết luận:
    * Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản
    ở người.
    - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
    - HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt
    + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
    động theo cặp dưới sự hướng dẫn của
    tranh.
    GV.
    + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK
    (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và
    sắp tới) cho HS 2 trả lời.
    + HS 1 khẳng định đúng sai.
    - 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
    - Treo các tranh minh hoạ không có lời,
    thiệu
    yêu cầu HS giới thiệu các thành viên
    trong gia đình bạn Liên.
    - Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả
    - GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc
    lời.
    hoạt động 2:
    - 2 thế hệ
    + Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
    - Nhờ có sự sinh sản.
    + Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi
    gia đình?
    - Không duy trì được các thế hệ, loài
    + Điều gì có thể xảy ra nếu con người
    người sẽ bị diệt vong.
    không có khả năng sinh sản?
    - Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang
    * Kết luận:
    5.
    * Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình
    - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu
    của em.
    các thành viên trong gia đình và các
    - Tổ chức cho HS giới thiệu
    - GV nhận xét và kết luận bạn giới điểm giống nhau giữa các thành viên
    thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc
    thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
    3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
    - Tại sao chúng ta nhận ra được em bé - HS TL
    và bố mẹ của các em?
    - Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia
    4

    đình được kế tiếp?
    - Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con
    người không có khả năng sinh sản?
    - Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia - HS nghe và thực hiện
    đình em.
    BỔ SUNG
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 4

    Toán
    ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
    cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
    - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
    HSHN: Đọc viết các số trong phạm vi 10
    - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
    đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
    quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
    toán học.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
    khi làm bài, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
    - HS: SGK, vở viết
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS hát
    - HS hát
    - HS chuẩn bị đồ dùng học tập
    - KT đồ dùng học toán.
    - HS nghe, ghi vở
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
    *Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
    nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
    *Cách tiến hành:
    a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
    số.
    - GV dán tấm bìa lên bảng.
    - Yêu cầu HS quan sát

    - HS quan sát và nhận xét.
    5

    - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
    viết phân số.
    - GVKL: Ta có phân số

    đọc là

    “hai phần ba”.
    - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số
    ;

    ;

    - 1 HS nhắc lại.

    ; - HS chỉ vào các phân số

    ;

    ;

    ;

    và nêu cách đọc.

    và nêu cách đọc.

    - Tương tự các tấm bìa còn lại.
    - GV theo dõi, uốn nắn.
    b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
    nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
    phân số.
    - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách - HS thảo luận
    viết thương của phép chia, viết STN
    dưới dạng phân số.
    - HS viết lần lượt và đọc thương.
    - GV HD HS viết.
    1:3=

    (1 chia 3 thương là

    )

    - GV nhận xét.
    3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
    *Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cặp đôi
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài
    a. Đọc các phân số:
    - Yêu cầu HS làm bài theo cặp
    - HS làm bài theo cặp
    - GV nhận xét chữa bài
    ;
    ;
    ;
    ;
    - Yêu cầu HS làm miệng

    b. Nêu tử số và mẫu số
    - 1 HS làm miệng

    Bài 2: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài
    - Yêu cầu HS làm bài
    - GV theo dõi nhận xét.

    - Viết thương dưới dạng phân số:
    - HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV

    Bài 3: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài

    - Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
    có mẫu là 1.
    - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.

    3:5=

    - Yêu cầu HS làm bài

    ;
    6

    ;

    75 : 100 =

    ;

    - GV nhận xét chữa bài
    - Điền số thích hợp
    - HS làm miệng.
    - HS nêu lại nội dung ôn tập.

    Bài 4: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài
    - Yêu cầu HS làm miệng.
    - GV chấm 1 số bài, nhận xét.
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)

    - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
    phép chia:
    thức đã học vào thực tế.
    6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
    - HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
    hình chữ nhật nào đó thành nhiều
    phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
    BỔ SUNG
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 5

    Đạo đức
    EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Sau bài học này, HS biết:
    - Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
    lớp dưới học tập.
    - Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
    - Có ý thức học tấp, rèn luyện.
    - Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
    HSHN: than gia tiết học
    - Năng lực:
    + Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...

    - Phẩm chất: Vui, tự hào khi là học sinh lớp 5. Có ý thức học tập, rèn luyện để
    xứng đáng là học sinh lớp 5.
    *KNS:+ Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5)
    + Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
    + Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình
    huống để xứng đáng là học sinh lớp 5)

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Giấy trắng, bút màu
    - HS: VBT, vở viết,...
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    7

    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS hát bài Em yêu trường em - HS hát
    Nhạc và lời Hoàng Vân
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
    * Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là
    HS lớp 5.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
    luận
    - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh - HS quan sát và thảo luận
    ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận
    cả lớp theo các câu hỏi sau:
    - Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp
    + Tranh vẽ gì?
    + HS lớp 5 có khác gì so với HS các 1 trong ngày khai giảng.
    - Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
    khối khác?
    + Theo em, chúng ta cần làm gì để - Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được
    bố khen.
    xứng đáng là HS lớp 5?
    - HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
    - HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt
    để các em HS khối khác học tập.
    - GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5.
    Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5
    cần gương mẫu về mọi mặt để các em
    HS các khối khác học tập.
    * Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
    - HS nêu yêu cầu bài tập.
    - GV nêu yêu cầu bài tập:
    - HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo
    nhóm đôi.
    - Vài nhóm trình bày trước lớp
    - Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c,
    d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.
    - GV nhận xét kết luận
    * Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
    - HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm
    - GV nêu yêu cầu tự liên hệ
    của mình từ trước đến nay với những
    - Yêu cầu HS trả lời
    - GV nhận xét và kết luận: các em cần nhiệm vụ của HS lớp 5.
    cố gắng phát huy những điểm mà mình - HS thảo luận nhóm đôi
    đã thực hiện tốt và khắc phục những - HS tự liên hệ trước lớp.
    mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS
    lớp 5.
    * Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
    - Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai - HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
    phóng viên để phỏng vấn các HS khác Nhận xét
    về một số nội dung có liên quan đến
    chủ đề bài học. VD:
    + Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
    8

    + Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS
    lớp 5?
    + Bạn đã thực hiện được những điểm
    nào trong trương trình "Rèn luyện đội
    viên"?
    + Hãy nêu những điểm bạn thấy mình
    xứng đáng là HS lớp 5?
    + Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố
    gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
    + Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề
    trường em?
    - GV nhận xét kết luận
    - HS nghe
    - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Học sinh đọc
    3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(2 phút)
    - Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân - HS nghe và thực hiện
    trong năm học này:
    + Mục tiêu phấn đấu.
    + Những thuận lợi đã có.
    + những khó khăn có thể gặp.
    + Biện pháp khắc phục khó khăn.
    + Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ
    em khắc phục khó khăn.
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:( 2 phút)
    - Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về - HS nghe và thực hiện
    HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề
    Trường em.
    - Vẽ tranh về chủ đề trường em.
    BỔ SUNG
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    BUỔI CHIỀU
    Tiết 2
    Kĩ thuật
    ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Biết cách đính khuy hai lỗ.
    - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn.
    - Rèn luyện tính cẩn thận.
    - Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy
    đính chắc chắn.
    - Lấy chứng cứ nhận xét.
    HSHN: tham gia tiết học
    - Năng lực: Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải
    quyết vấn đề.
    - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
    9

    môn học
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV:
    + Mẫu đính khuy hai lỗ.
    + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
    + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...)
    - HS: Bộ đồ dùng KT
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
    - Đặt câu hỏi định hướng HS quan sát. - HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và
    hình 1à SGK
    - Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ.
    - Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc
    điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của
    khuy hai lỗ.
    - Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b SGK
    và nhận xét về: đờng chỉ đính khuy,
    khoảng cách giữa các khuy đính trên sản
    phẩm
    - HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ
     Kết luận:
    khuyết trên hai nẹp áo.
    + Đặc điểm của khuy: làm bằng
    nhiều vật liệu khác nhau, nhiều hình
    dạng, kích thước.
    + Vị trí của khuy trên hai nẹp
    áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ
    khuyết, đợc cài qua khuyết để gài hai
    nẹp của sản phẩm vào với nhau.
    2. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
    - Đặt câu hỏi định hướng HS
    quan sát.
    + Cách vạch dấu các điểm đính
    khuy hai lỗ ?

    - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát
    hình 2 SGK để trả lời câu hỏi.
    +Thực hiện thao tác trong bước 1.
    - HS đọc nội dung mục 2a và quan sát
    hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị đính
    Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên về khuy.
    đính khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ:
    + Cách đặt khuy vào điểm vạch - HS đọc nội dung mục 2b và quan sát
    dấu (2 lỗ khuy).
    hình 4 SGK để nêu cách đính khuy.
    + Cách giữ cố định khuy.
    + 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn lại
    + Xâu chỉ đôi và không quá dài.
    - Hướng dẫn cách đính khuy và - HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu cách
    thao tác mẫu lần khâu đính thứ nhất
    quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc
    10

    đính khuy.
    - GV hướng dẫn thao tác như các - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7.
    bước trên và quan sát sản phẩm trả lời
    câu hỏi.
    + Vị trí của khuy trên hai nẹp áo:
    ngang bằng với vị trí của các lỗ
    khuyết, được cài qua khuyết để gài
    hai nẹp của sản phẩm vào với nhau.
    - Hướng dẫn nhanh lần 2 các
    bước đính khuy.
    3. Hoạt động 3: Ứng dụng
    - Nhắc lại các bước đính khuy.
    - Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy
    theo các tổ.
    4. Hoạt động 4: Sáng tạo
    - Tìm hiểu thêm các cách đính khuy khác.
    BỔ SUNG
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………

    Tiết 1

    Soạn ngày 4/9/2022
    Dạy thứ 3 ngày 6/9/2022

    Toán
    ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
    - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng
    mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
    - HS làm bài 1, 2.
    HSHN: đọc viết các số trong phạm vi 10
    - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
    đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
    quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
    toán học.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
    khi làm bài, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: SGK
    - HS: SGK, vở viết
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
    11

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
    thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
    + N1: Viết thương một phép chia hai
    số tự nhiên
    + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
    phân số.
    - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
    thì giành chiến thắng.
    - GV nhận xét trò chơi
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài.
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
    *Cách tiến hành:
    * Tính chất cơ bản của phân số
    - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
    thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
    nhân
    - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
    cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
    một số tự nhiên khác 0
    *Ứng dụng của tính chất
    - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
    để tìm ra 2 ứng dụng:
    + Rút gọn phân số
    + Quy đồng mẫu số: cách tìm
    MSC
    * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
    tối giản
    3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
    *Mục tiêu:
    -Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
    số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
    - HS làm bài 1, 2.
    *Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Rút gọn phân số
    - Làm bài vào vở, báo cáo
    - Yêu cầu HS làm bài
    - HS nghe
    - GV quan sát, nhận xét
    - KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe
    12

    số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
    mẫu số
    Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
    Bài 2: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Quy đồng mẫu số
    a-

    b-

    c-

    - Làm vào vở, báo cáo GV
    - Yêu cầu HS làm bài
    - Giải thích cách làm
    - GV nhận xét chữa bài
    * Chốt lại: Cách tìm MSC
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
    - Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
    - HS nêu
    - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
    một PS cho trước.
    BỔ SUNG
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 2

    Luyện từ và câu
    TỪ ĐỒNG NGHĨA

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
    giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi
    nhớ).
    - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
    đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
    - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
    - Biết vận dụng vào cuộc sống.
    - Yêu thích môn học.
    HSHN: đọc viết bảng chữ cái
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Bảng phụ
    - HS: SGK, bảng con, vở
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    13

    1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
    - GV giới thiệu chương trình LTVC.
    - HS nghe
    - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
    - HS nghe
    - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
    nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
    toàn(ND ghi nhớ).
    * Cách tiến hành:
    a. Phần nhận xét
    Bài 1: HĐ nhóm
    - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
    dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
    hoe - vàng lịm.
    - HS đọc chú giải SGK
    - Cho HS thảo luận nhóm 4
    -HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
    cáo kết quả.
    - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
    trên.
    một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
    màu vàng.
    - Thế nào là từ đồng nghĩa?
    - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
    giống nhau hoặc gần giống nhau
    - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
    -HS đọc ý 1 ghi nhớ.
    Bài 2: HĐ nhóm
    - Gọi HS đọc yêu cầu BT
    - HS đọc yêu cầu
    -Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
    cầu sau:
    + Thay đổi vị trí các từ in đậm .
    + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
    đổi các từ đồng nghĩa.
    + So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
    đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
    trí các từ đồng nghĩa.
    nhau
    + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
    của chúng không giống nhau hoàn toàn
    - Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
    từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
    - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
    - HS nêu lại
    - 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
    b. Phần ghi nhớ
    - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
    từ đồng nghĩa không hoàn toàn
    2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
    từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
    * Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cá nhân
    14

    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Yêu cầu HS làm bài
    - GV chốt lời giải đúng:

    - HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
    - HS làm cá nhân, chia sẻ
    nước nhà- non sông
    hoàn cầu- năm châu
    - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
    nghĩa với những cặp từ trên.
    Bài 2: HĐ nhóm
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - HS đọc yêu cầu
    - GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
    - GV nhận xét chữa bài
    + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
    +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
    + Học tập: học hành, học…
    Bài 3: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - HS đọc yêu cầu
    - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
    mẫu.
    - GV nhận xét
    - HS làm vở , báo cáo
    + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
    + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
    - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
    được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
    được BT3
    3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
    - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
    sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
    toàn?
    - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
    BỔ SUNG
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    Tiết 3

    Kể chuyện
    LÝ TỰ TRỌNG

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
    dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
    - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
    hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
    - Yêu thích môn học.
    HSHN: đọc viết bảng chữ cái
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    15

    - Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng
    yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Tranh minh hoạ SGK
    - HS: Vở, SGK,...
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
    - Cho HS hát
    - HS hát
    - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1. Nghe kể (10 phút)
    *Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
    - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
    - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
    *Cách tiến hành:
    * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
    chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
    động của anh, giọng kể khâm phục ở
    đoạn 3
    * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
    minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
    lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
    sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
    - Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
    - Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
    khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
    gì? Hành động dũng cảm nào của anh
    làm em nhớ nhất ?
    2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
    * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
    - HS đọc yêu cầu
    - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
    từng đoạn nối tiếp trong nhóm
    tranh, HS phát biểu, nhận xét
    - Tổ chức cho HS thi kể
    - HS các nhóm thi kể
    - GV nhận xét
    - Các nhóm nhận xét
    3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
    * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
    *Cách tiến hành:
    - Cho HS trả lời câu hỏi:
    - HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
    giáo viên
    16

    + Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
    ai ?
    + Ý nghĩa câu chuyện
    - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
    dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
    khuất trước kẻ thù.
    - GV nhận xét, KL
    - HS nghe
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
    (3 phút)
    - Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
    người VN ?
    cảm....
    - Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
    làm gì?
    - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
    nghe
    BỔ SUNG
    …………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 4
    Chính tả
    NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
    trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
    - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.
    - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
    đẹp cho các em.
    - Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
    - Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
    HSHN: đọc viết bảng chữ cái
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1.Đồ dùng dạy học
    - GV: Bảng phụ
    - HS: Bảng con, vở, SGK...
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
    - Cho HS hát
    - HS hát
    - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
    17

    của giờ Chính tả lớp
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS mở vở
    2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
    *Mục tiêu:
    - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
    - HS có tâm thế tốt để viết bài.
    *Cách tiến hành:
    - GV đọc toàn bài
    - HS theo dõi.
    - Nêu nội dung của bài.
    - HS nêu
    - Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
    Nêu cách trình bày
    - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
    - Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
    - Luyện viết từ khó
    - HS viết bảng con (giấy nháp )
    2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết
    không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
    *Cách tiến hành:
    - GV đọc mẫu lần 1.
    - HS theo dõi.
    - GV đọc lần 2 (đọc chậm)
    - HS viết theo lời đọc của GV.
    - GV đọc lần 3.
    - HS soát lỗi chính tả.
    2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
    *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
    *Cách tiến hành:
    - GV chấm 7-10 bài.
    - Thu bài chấm
    - Nhận xét bài viết của HS.
    - HS nghe
    3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2,
    thực hiện đúng BT 3.
    (Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
    * Cách tiến hành:
    Bài 2a: HĐ cặp đôi
    - Gọi HS đọc bài 2
    - HS đọc nội dung yêu cầu của BT
    - GV hướng dẫn 3 câu đầu
    - HS nghe
    - Tổ chức hoạt động cặp đôi
    - HS thảo luận nhóm đôi
    - Gọi đại diện các nhóm chữa bài
    - Các nhóm báo...
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML